Bơm tăng áp thường bật – tắt theo rơ-le nên áp ở vòi lúc mạnh lúc yếu. MHI-1602 thì khác: máy chạy nhanh hay chậm theo lượng nước đang dùng, giữ áp gần như không đổi. Thông số chính: 1,5 kW, 16 m³/h – 16 m, cột áp max 24 m.
Hiểu đúng 4 con số của MHI-1602
- Lưu lượng định mức 16 m³/h: khoảng 267 lít/phút, dùng để so với tổng lưu lượng các vòi mở cùng lúc.
- Cột áp định mức 16 m: áp máy giữ được ở lưu lượng trên, khoảng 1,6 bar.
- Cột áp max 24 m: chỉ đạt khi gần đóng hết van, không dùng để tính.
- Lưu lượng max 25 m³/h: chỉ đạt khi áp đã tụt thấp.
Máy báo lỗi hoặc yếu – kiểm tra theo thứ tự
- Nguồn điện đúng tem máy và ổn định.
- Đường hút đầy nước, không lọt khí, lọc không tắc.
- Van phía xả mở, van một chiều không kẹt.
- Áp nạp bình tích áp đúng.
- Mức áp cài đặt không vượt 24 m.
Làm đủ 5 bước mà vẫn lỗi, gọi kỹ thuật để kiểm tra bộ điều khiển.
5 lưu ý khi lắp MHI-1602
- Ống hút tối thiểu 50 mm, càng ngắn càng tốt, ít co.
- Có lọc rác ở đầu hút nếu hút từ bể.
- Đặt máy trên nền phẳng, chắc, có mái che.
- Kiểm tra bình tích áp trước khi chạy.
- Chạy thử, cài áp gần 16 m rồi mới đưa vào dùng.
MHI-1602 so với bơm tăng áp dùng rơ-le
| Tiêu chí | Biến tần | Rơ-le áp |
|---|---|---|
| Áp ở vòi | Gần như không đổi | Dao động theo ngưỡng bật/tắt |
| Khởi động | Tăng tốc từ từ | Đóng ngắt trực tiếp |
| Khi dùng ít nước | Chạy chậm | Chạy đủ tốc độ |
Ứng dụng phù hợp
- Tăng áp nước sinh hoạt cho nhà nhiều tầng, nhà nghỉ, văn phòng.
- Tuần hoàn nước nóng, hệ gia nhiệt (nước tới 100°C).
- Hệ điều hòa, tuần hoàn công nghiệp, cấp nước cho máy.
- Rửa, phun xịt cần áp ổn định.
Không dùng cho nước thải hoặc nước lẫn cát, xem bơm chìm nước thải.
Lên hay xuống một cỡ
Nhóm 16 m³/h gồm MHI-1602 và MHI-1603 (1,85 kW, định mức 27 m, max 37 m); MHI-1604 (2,2 kW, định mức 33 m, max 49 m). Cột áp cần xấp xỉ 16 m thì giữ MHI-1602; cao hơn thì chọn model có cột áp định mức lớn hơn.
Chọn MHI-1602 theo 3 bước
- Lưu lượng: cộng lưu lượng các vòi thường mở cùng lúc, không cộng tất cả thiết bị.
- Cột áp: chiều cao từ mặt nước hút tới điểm dùng cao nhất (mỗi tầng khoảng 3 – 3,5 m) + tổn thất đường ống + áp cần ở vòi (thường 10 – 15 m).
- Đối chiếu: nếu kết quả gần 16 m³/h – 16 m thì MHI-1602 là cỡ hợp lý.
Ví dụ ước tính: với cột áp định mức 16 m, sau khi trừ khoảng 12 m cho áp vòi và tổn thất, máy đủ cho chênh cao khoảng 1 tầng. Đây chỉ là ước tính, cần tính lại theo đường ống thực tế.
Tiền đầu tư và tiền vận hành
- Tiền máy: theo công suất 1,5 kW và cấu hình điện.
- Lắp đặt: van, ống, tủ điện, chân đế.
- Tiền điện: phụ thuộc số giờ và lưu lượng dùng; máy biến tần giảm tốc khi dùng ít.
- Bảo trì: chủ yếu kiểm tra bình tích áp và phớt.
Bảng thông số dòng MHI
| Model | kW | Định mức | Max |
|---|---|---|---|
| MHI-202 | 0,37 | 2 m³/h 20 m |
6,8 m³/h 22 m |
| MHI-203 | 0,55 | 2 m³/h 30 m |
7,5 m³/h 33 m |
| MHI-402 | 0,37 | 4 m³/h 18 m |
7,5 m³/h 23 m |
| MHI-403 | 0,55 | 4 m³/h 27 m |
8 m³/h 34 m |
| MHI-404 | 0,75 | 4 m³/h 38 m |
8 m³/h 45 m |
| MHI-405 | 1,1 | 4 m³/h 46 m |
9 m³/h 57 m |
| MHI-406 | 1,5 | 4 m³/h 55 m |
9 m³/h 68 m |
| MHI-803 | 1,1 | 8 m³/h 24 m |
11 m³/h 38 m |
| MHI-804 | 1,5 | 8 m³/h 35 m |
12 m³/h 49 m |
| MHI-805 | 2,2 | 8 m³/h 47 m |
12 m³/h 63 m |
| MHI-1602 | 1,5 | 16 m³/h 16 m |
25 m³/h 24 m |
| MHI-1603 | 1,85 | 16 m³/h 27 m |
28 m³/h 37 m |
| MHI-1604 | 2,2 | 16 m³/h 33 m |
28 m³/h 49 m |
Theo catalogue MHI. Lưu lượng max và cột áp max không đạt cùng lúc.
Câu hỏi thường gặp
Có dùng cho nước giếng không?
Được nếu nước đã qua lắng lọc, không có cát; cát làm mòn cánh và phớt.
Máy dùng điện gì?
Catalogue ghi 220V/50Hz hoặc 380V/50Hz, xác nhận cấu hình khi đặt hàng.
Áp tối đa của hệ?
Áp làm việc tối đa 10 bar, tính cả áp đầu vào nếu hút từ đường ống có áp.
Gửi cho Phong chiều cao công trình, số điểm dùng nước và nguồn điện đang có, bên em tính cột áp và chọn model phù hợp. Hotline 0359 395 912. Xem thêm bơm tăng áp biến tần.









