Bơm chìm giếng khoan Perotac 6 inch lắp ở những đâu
Bơm chìm giếng khoan Perotac loại 6 inch là cỡ máy thả giếng ống 200, hàng Đài Loan, bảo hành 1 năm. Kho Trung Kiên có 36 mã, công suất 3 đến 22 kW, lưu lượng 21 đến 56 m3 mỗi giờ, cột áp 28 đến 345 m.
Điểm phải nắm trước khi khảo sát: seri 6SA là cánh nhựa, chỉ dùng cho nước sạch. Ở cỡ 6 inch, máy thường lắp cho trạm cấp nước và trang trại, mà giếng công suất lớn lại hay có cát theo mùa. Chọn nhầm vật liệu cánh ở cỡ này tốn kém hơn hẳn cỡ nhỏ vì mỗi lần kéo bơm đã phải huy động thiết bị.
Bảng chọn theo hiện trường lắp đặt
| Hiện trường | Cần gì ở máy | Mã gợi ý | KHÔNG dùng loại nào |
|---|
| Tưới trang trại, giếng nông | Lưu lượng lớn, cột áp vừa | 6SA45/5, 9,2 kW, 54 m3/h, 70 m | Mã nhiều tầng, thừa áp |
| Trạm nhỏ, đài nước thấp | Đủ áp lên đài, chạy đều | 6SA45/9, 18,5 kW, 54 m3/h, 127 m | Máy 9,2 kW nếu đài cao |
| Giếng sâu vừa, tuyến ống dài | Dư áp bù tổn thất ống | 6SA45/11, 18,5 kW, 54 m3/h, 155 m | Mã 70 m, không tới cuối tuyến |
| Giếng sâu, đài nước cao | Cột áp cao nhất nhóm | 6SA45/15, 22 kW, 54 m3/h, 211 m | Giếng nông, phải khoá van bớt |
| Nước có cát, nước lợ | Chịu mài mòn | Chuyển sang dòng cánh inox | Toàn bộ seri 6SA |
Bốn mã trên cùng lưu lượng 54 m3 mỗi giờ, chỉ khác số tầng cánh. Ai cần nhiều nước hơn phải đổi nhóm lưu lượng chứ không phải tăng số tầng.
Đọc mã 6SA45/15 để đoán cột áp
Số 6 là 6 inch, SA là cánh nhựa, 45 là nhóm lưu lượng, số sau dấu gạch là số tầng cánh. Nhóm Phong chia cột áp cho số tầng của cả bốn mã: 70 chia 5, 127 chia 9, 155 chia 11 và 211 chia 15 — đều ra khoảng 14,1 m mỗi tầng cánh.
Nếu một nơi chào mã 6SA45 với cột áp lệch xa số tầng nhân 14,1 thì hoặc thông số ghi sai, hoặc đó không phải cùng dòng máy. Đây là cách kiểm nhanh khi so nhiều báo giá.
Năm việc phải làm đúng khi thi công cỡ 6 inch
1. Lấy đường kính trong ống giếng từ hồ sơ khoan
Giếng luôn phải to hơn bơm một cấp. Ống 160 phải hạ xuống máy 5 inch, không nhét máy 6 inch vào cho vừa — khe nước quá hẹp thì dòng nước không làm mát nổi vỏ động cơ.
2. Khởi động sao tam giác hoặc khởi động mềm
Ở dải 18,5 đến 22 kW, dòng khởi động rất lớn. Đóng trực tiếp gây sốc cơ khí cho cụm bơm và sốc điện cho lưới của trạm.
3. Tính cáp theo cả chiều dài thả
Giếng sâu thì cáp dài, dây thiếu tiết diện gây sụt áp, động cơ nóng mà bên ngoài không có dấu hiệu gì.
4. Dây treo tính cả khối lượng nước trong ống
Nhiều công trình chọn dây treo theo khối lượng máy mà quên cột nước trong ống đẩy. Tới lúc kéo lên mới phát hiện thiếu.
5. Ghi biên bản chạy thử
Ghi độ sâu thả bơm, mực nước động, dòng điện ba pha và áp đầu ra ngay hôm lắp. Về sau chỉ cần so lại là biết giếng xuống cấp hay máy xuống cấp.
Phong phụ trách dòng bơm giếng khoan, gọi hoặc Zalo 0359 395 912. Kho Nguyễn Khoái luôn giữ sẵn hàng, chốt đơn buổi sáng đi xe trong ngày.
Chọn máy 6 inch theo ba bước
Bước 1 — kiểm nước trước, kiểm số sau. Hứng xô nước để lắng. Có cát thì bỏ hẳn seri SA cánh nhựa, khỏi tính tiếp.
Bước 2 — đo ống giếng và mực nước động. Ống phải là 200, mực nước đo lúc bơm đang chạy vào giờ cao điểm.
Bước 3 — cộng cột áp rồi tra bảng. Mực nước động cộng chiều cao đẩy cộng một phần mười tổn thất ống.
Về nguồn điện, nhóm 6SA từ 9,2 kW trở đi đều là bản ba pha. Công trình chỉ có điện một pha thì phải kéo điện ba pha về trước, hoặc tính lại phương án sang cỡ máy nhỏ hơn. Đây là việc phải chốt ngay từ khâu khảo sát chứ không để tới lúc giao máy mới phát hiện.
Cần nhiều hơn 54 m3 mỗi giờ thì làm sao
Phải đổi nhóm lưu lượng hoặc lên cỡ máy lớn hơn, không tăng số tầng cánh. Tăng tầng chỉ làm máy đẩy cao hơn chứ không cho thêm nước. Trước khi đổi cỡ máy, cần kiểm lưu lượng giếng có cấp về kịp không, vì khai thác vượt khả năng giếng là hỏng cả giếng lẫn máy.
Có bắt buộc tủ điện riêng không
Có. Ở dải 18,5 đến 22 kW, tủ với bảo vệ mất pha, quá dòng và chống chạy cạn là bắt buộc. Chi phí tủ nhỏ hơn nhiều so với một lần quấn lại động cơ cỡ này, chưa kể tiền dừng trạm.
Bảo hành và giao hàng
Perotac là hàng Đài Loan, bảo hành 1 năm; hàng Ý bảo hành 2 năm. Khi so hai báo giá nên so cả thời gian bảo hành. Có CO CQ theo lô. Giá chưa gồm VAT 10 phần trăm.
Gửi ảnh tem máy và ảnh miệng giếng qua Zalo 0359 395 912 để Phong tra mã giúp. Kho Trung Kiên 34A, ngõ 53 Nguyễn Khoái, Hà Nội, có CO CQ theo lô cho khách làm hồ sơ thầu.