Bình tích áp PEROTAC 300L – Bình đứng, có chân đế, đường kính 640 mm, cao 1380 mm, cổ nối 2″. Áp làm việc tối đa 10 bar hoặc 16 bar, khí nạp sẵn 2 bar từ nhà sản xuất.
Chi phí gồm gì
- Bình Bình tích áp PEROTAC 300L; bản 16 bar khác bản 10 bar.
- Van khóa, rắc co, cụm ngã 5 nếu dùng rơ-le rời.
- Công lắp đặt, chỉnh áp nạp.
Giá để Liên hệ, báo theo cấu hình.
Lưu ý khi lắp
Bình đặt phía sau bơm, trước các nhánh, có van khóa để bảo trì riêng. Cổ nối 2″; đường ống cần giá đỡ để bình không chịu lực. Chừa khoảng trống tới van nạp khí để đo áp. Bình đứng, có chân đế nên đặt trên nền phẳng, chắc.
Chọn 300L hay cỡ khác
- Áp: áp ngắt của rơ-le phải thấp hơn 10 bar hoặc 16 bar.
- Dung tích: bơm càng lớn, dùng nước càng ngắt quãng thì càng cần bình lớn để bơm khởi động thưa.
- Cổ nối và chỗ đặt: cổ 2″, kích thước 640 × 1380 mm.
Cần nhỏ hơn: Bình tích áp PEROTAC 200L (10 bar hoặc 16 bar). Cần lớn hơn: Bình tích áp PEROTAC 500L (10 bar hoặc 16 bar).
Màng thay thế được
Màng là bộ phận chịu mòn chính của bình tích áp. Với Bình tích áp PEROTAC 300L, màng có thể thay riêng. Theo catalogue, màng Butyl và EPDM làm việc -10 – 99°C, cao su tự nhiên 0 – 77°C; nước nóng cần chọn màng Butyl hoặc EPDM.
Lỗi hay gặp
Hay gặp nhất là để bình mất khí nhiều tháng không kiểm: bình đầy nước và mất tác dụng, bơm bật tắt liên tục, rơ-le mau cháy tiếp điểm. Lỗi thứ hai là nạp khí khi bình còn nước nên đọc sai áp. Nếu van nạp khí ra nước, màng đã thủng.
Kiểm và chỉnh áp khí nạp
- Tắt bơm, khóa van, xả hết nước trong bình.
- Đo áp ở van nạp khí (bình xuất xưởng 2 bar).
- Chỉnh áp nạp thấp hơn áp bật bơm của rơ-le khoảng 0,2 – 0,3 bar.
- Mở van, chạy bơm và theo dõi một chu kỳ bật – ngắt.
Đọc thông số Bình tích áp PEROTAC 300L
- 300 lít: thể tích vỏ bình. Lượng nước thực lấy ra được giữa hai lần bơm chạy nhỏ hơn con số này, phụ thuộc áp nạp và áp bật/ngắt của rơ-le.
- Áp tối đa 10 bar hoặc 16 bar: áp ngắt của rơ-le và áp lớn nhất trong đường ống phải thấp hơn mức này.
- Nạp sẵn 2 bar: áp khí khi bình chưa có nước.
- Cổ nối 2″, kích thước 640 × 1380 mm.
Nguyên lý
- Bơm chạy, nước vào màng, khí bị nén và áp tăng.
- Đủ áp ngắt, rơ-le tắt bơm; bình giữ nước có áp.
- Mở vòi, khí đẩy nước ra, áp giảm dần.
- Áp chạm ngưỡng bật, bơm chạy lại.
Không có bình, mỗi lần mở một vòi nhỏ là bơm phải khởi động.
So với bình nhỏ
Bình đứng 300L giữ nhiều nước hơn giữa hai lần bơm chạy nên bơm khởi động thưa hơn bình nhỏ. Đổi lại bình cao 1380 mm, cần chỗ đặt và nền chắc. Từ 100L có 2 lựa chọn áp tối đa 10 hoặc 16 bar cho hệ áp cao.
Các cỡ bình tích áp PEROTAC
| Model | Áp max | D × H (mm) | Cổ nối |
|---|---|---|---|
| 8L | 6 bar | 200 × 350 | 1″ |
| 24L | 6 bar | 280 × 310 | 1″ |
| 50L | 10 bar | 350 × 710 | 1″ |
| 100L | 10 / 16 bar | 450 × 890 | 1″ |
| 200L | 10 / 16 bar | 640 × 1110 | 2″ |
| 300L | 10 / 16 bar | 640 × 1380 | 2″ |
| 500L | 10 / 16 bar | 840 × 1500 | 2″ |
| 750L | 10 bar | 780 × 1940 | 1″½ |
| 1000L | 10 bar | 930 × 1970 | 2″ |
| 2000L | 10 bar | 1280 × 2230 | 2″ |
Tất cả model nạp sẵn 2 bar, màng thay thế được.
Câu hỏi thường gặp
Áp nạp sẵn bao nhiêu?
2 bar khi xuất xưởng; nên chỉnh lại theo áp bật bơm của hệ.
Dùng cho nước nóng được không?
Được nếu chọn màng Butyl hoặc EPDM (tới 99°C); màng cao su tự nhiên tới 77°C.
Màng hỏng có phải thay cả bình?
Không, Bình tích áp PEROTAC 300L dùng màng thay thế được.
Cần báo giá Bình tích áp PEROTAC 300L? Gọi hoặc Zalo 0359 395 912 (Phong). Các cỡ khác xem tại danh mục bình tích áp.

