Điểm khác biệt của bản KTZ615
Trong cùng một dòng sản phẩm, các bản chỉ khác nhau ở vài con số nhưng hệ quả khi dùng lại rất khác. Bản KTZ615 có lưu lượng 156 m³/h, cột áp 40 m, công suất 15 Kw, nghĩa là nó được sinh ra cho một khoảng làm việc hẹp và làm tốt nhất trong khoảng đó.
Tham số vận hành
| Mã máy | KTZ615 |
| Công suất động cơ | 15 Kw |
| Lưu lượng lớn nhất | 156 m³/h |
| Cột áp lớn nhất | 40 m |
| Đường kính họng | 150mm |
| Nguồn điện | 3 pha / 380V / 50Hz |
| Vật liệu chế tạo | Thân bơm: Gang Quấn dây quấn 100% đồng chất lượng cao |
| Phớt cơ khí | Carbon-Ceramic chịu áp suất cao |
| Tiêu chuẩn | Lớp cách điện F Bảo vệ IP68 |
Điểm làm việc thực tế nên đặt thấp hơn giá trị lớn nhất một khoảng dự phòng, để máy còn dư sức khi bộ lọc bám bẩn hoặc đường ống xuống cấp theo thời gian.
Máy này dùng ở đâu
- trạm xử lý nước thải sinh hoạt của khu dân cư và toà nhà
- hố thu tầng hầm, ga thoát nước và trạm bơm chống ngập
- nước thải sản xuất tại xưởng cơ khí, xưởng chế biến
- hố ga nhà hàng, khách sạn, bếp ăn tập thể
- ao nuôi, trang trại chăn nuôi cần luân chuyển nước thường xuyên
- công trường xây dựng cần hút nước hố móng
Danh sách trên là các vị trí lắp đặt phổ biến; điều kiện cụ thể của từng công trình vẫn cần được kiểm tra lại trước khi chốt thiết bị.
Sai lầm hay gặp khi lắp
Dùng ống nhỏ hơn họng máy, bỏ qua van một chiều, đặt máy quá sát đáy hố, treo máy bằng chính cáp điện và đấu nguồn không qua tủ bảo vệ. Năm lỗi này chiếm phần lớn các ca hỏng sớm mà chúng tôi gặp trong quá trình bảo hành, và đều có thể tránh được bằng khâu chuẩn bị đơn giản.
Búa nước: cú va đập vô hình phá hỏng đường ống
Khi van đóng đột ngột hoặc máy dừng bất ngờ, cột nước đang chuyển động bị chặn lại và sinh ra một xung áp lực chạy ngược trong ống. Xung này có thể lớn gấp nhiều lần áp suất làm việc bình thường, đủ để nứt mối nối hoặc làm hỏng van một chiều. Giải pháp thông dụng là dùng van đóng chậm, đặt van một chiều đúng vị trí và bố trí bình giảm chấn ở đoạn ống dài.
Bảo dưỡng định kỳ
- Hằng tháng: nghe tiếng máy, đo dòng điện, so với số liệu lần chạy đầu.
- Hằng quý: kiểm tra bộ lọc, vệ sinh hố thu hoặc bể hút.
- Hằng năm: kiểm tra dầu và cụm làm kín, siết lại các mối nối.
Chi phí cho lịch bảo dưỡng này rất nhỏ so với một lần dừng hệ thống ngoài kế hoạch.
Những thông tin cần cung cấp khi hỏi tư vấn
- Loại môi chất và mức độ tạp chất.
- Lưu lượng cần thiết và thời gian chạy trong ngày.
- Độ cao đưa lên và chiều dài tuyến ống.
- Nguồn điện sẵn có tại công trình.
Có đủ bốn thông tin này, việc chọn bản máy trở nên nhanh và chính xác.
Bảo hành và hỗ trợ sau bán
Bản KTZ615 của Perotac được bảo hành 12 tháng. Trong thời gian bảo hành, các lỗi do vật liệu và chế tạo được xử lý miễn phí; các hư hỏng do lắp đặt sai nguồn điện hoặc chạy cạn không thuộc phạm vi này. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Hỗ trợ kỹ thuật: Mr. Phong – 0359395912 – Công ty TNHH TM&CN Trung Kiên.

