Dải làm việc của CM65-200/18.5
Mỗi máy đều có một đường đặc tính riêng, đi từ lưu lượng lớn nhất ở cột áp thấp tới cột áp lớn nhất ở lưu lượng gần bằng không. Bản này có hai đầu mút là 48 – 120 m³/h và 52 – 42 m; điểm làm việc hợp lý nằm ở khoảng giữa.
Chăm sóc phần làm kín và dầu bôi trơn
Dầu chuyển màu đục là dấu hiệu nước đã lọt qua phớt. Thay dầu và thay phớt ngay ở giai đoạn này giữ được cuộn dây; để lâu thì chi phí đội lên gấp nhiều lần. Chu kỳ kiểm tra nên rút ngắn nếu môi chất có nhiều tạp chất hoặc máy phải chạy gần như suốt ngày đêm.
Chọn theo điểm làm việc, không theo công suất
Công suất động cơ 18.5 Kw chỉ cho biết mức tiêu thụ điện, không cho biết máy đẩy được bao xa. Hai máy cùng công suất có thể cho kết quả rất khác nhau tuỳ thiết kế phần thuỷ lực. Vì vậy căn cứ chọn máy luôn phải là cặp giá trị lưu lượng – cột áp tại điểm làm việc mong muốn.
Lỗi thường gặp và cách xử lý
- Máy chạy nhưng không lên nước: kiểm tra chiều quay, van một chiều và mức ngập của đầu hút.
- Lưu lượng giảm dần: nghi ngờ cánh mòn hoặc đường ống bám cặn.
- Máy nóng và tự ngắt: xem lại điểm làm việc và điều kiện tản nhiệt.
- Nhảy aptomat: đo cách điện cuộn dây trước khi đóng lại.
Ứng dụng và giới hạn
Máy phù hợp với cấp nước tuần hoàn cho dây chuyền sản xuất và hệ thống làm mát máy móc và tháp giải nhiệt, cũng như hệ thống tăng áp tổng cho công trình nhiều tầng. Ngược lại, không nên dùng cho môi chất ngoài phạm vi thiết kế hoặc cho hệ thống có áp suất vượt quá giá trị công bố, vì cả hai trường hợp đều rút ngắn tuổi thọ máy rất nhanh.
Chi tiết nào đáng kiểm tra khi nhận máy
- Bề mặt cánh phải sắc cạnh, không rỗ khí.
- Trục quay nhẹ bằng tay, không có tiếng kẹt.
- Cáp điện nguyên vẹn, không trầy ở đoạn ra khỏi thân.
Thông số kỹ thuật cần nhớ
Khi làm hồ sơ thiết bị, ba mục hay được hỏi nhất là lưu lượng lớn nhất 120 m³/h; cột áp lớn nhất 52 m; động cơ 18.5 Kw; họng 65 / 80 mm. Bảng đầy đủ như sau:
| Mã máy | CM65-200/18.5 |
| Công suất động cơ | 18.5 Kw |
| Lưu lượng lớn nhất | 48 – 120 m³/h |
| Cột áp lớn nhất | 52 – 42 m |
| Đường kính họng | 65 / 80 mm |
| Nguồn điện | 3 pha / 380V / 50Hz |
| Vật liệu chế tạo | Thân bơm: Gang G20 Trục bơm: Inox 316 Cánh quạt: Gang Phớt cơ khí: gốm/ graphite |
| Tiêu chuẩn | Lớp cách điện F Bảo vệ IP55 |
Đường kính giếng, ống vách và khoảng hở làm mát
Thân máy phải nhỏ hơn lòng ống vách đủ để nước chảy qua khe hở làm mát động cơ. Khe quá hẹp gây kẹt khi thả máy; khe quá rộng làm dòng nước chảy chậm quanh thân, giảm hiệu quả tản nhiệt. Trước khi đặt hàng nên đo lại đường kính trong của ống vách và kiểm tra độ thẳng của giếng, vì giếng cong là nguyên nhân khiến máy mắc kẹt khi kéo lên.
Bố trí đường ống
Ống đẩy nên đi thẳng, hạn chế co gấp, và không được nhỏ hơn cỡ họng của máy là 65 / 80 mm. Mỗi khúc cua đều làm tăng tổn thất, kéo theo giảm lưu lượng ở đầu ra. Với tuyến dài, nên tăng một cỡ ống để bù phần ma sát. Giá đỡ ống phải độc lập với máy để rung động không truyền vào thân bơm.
Cam kết khi mua CM65-200/18.5
- Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
- Bảo hành 12 tháng, hỗ trợ kỹ thuật trong suốt thời gian sử dụng.
- Có sẵn vật tư thay thế cho các chi tiết hao mòn.
Liên hệ Mr. Phong – 0359395912 – Công ty TNHH TM&CN Trung Kiên, 34A, Ngõ 53 Nguyễn Khoái, Hai Bà Trưng, Hà Nội.

