Trước khi đặt CM65-125/7.5, hãy trả lời ba câu hỏi
Nước hoặc môi chất cần chuyển là loại gì? Cần đưa lên cao bao nhiêu? Trong một giờ cần chuyển bao nhiêu khối? Ba câu trả lời đó đặt cạnh lưu lượng 48 – 120 m³/h, cột áp 26 – 18 m, công suất 7.5 Kw sẽ cho biết bản này có phải lựa chọn đúng hay không.
Bên trong máy có gì
- Phần thuỷ lực gồm cánh bơm và buồng dẫn dòng, quyết định cặp giá trị lưu lượng – cột áp.
- Phần động cơ với cuộn dây và cách điện, quyết định khả năng chạy dài ngày.
- Phần làm kín ngăn nước xâm nhập vào khoang điện.
Vật liệu theo công bố: Thân bơm: Gang G20 Trục bơm: Inox 316 Cánh quạt: Gang Phớt cơ khí: gốm/ graphite.
Đặt máy ở đâu cho hợp lý
Các vị trí thường dùng gồm cấp nước tuần hoàn cho dây chuyền sản xuất; hệ thống làm mát máy móc và tháp giải nhiệt; cấp nước sạch cho toà nhà, khu công nghiệp; hệ thống tưới quy mô lớn dùng đường ống dài; luân chuyển nước giữa các bể trong nhà máy; hệ thống tăng áp tổng cho công trình nhiều tầng. Điểm chung của những vị trí này là yêu cầu máy chạy ổn định nhiều giờ, ít người trực và khó tiếp cận để sửa chữa, nên độ tin cậy được coi trọng hơn là hiệu suất cực đại.
Ghép song song và ghép nối tiếp khác nhau ra sao
Ghép song song cộng lưu lượng của các máy nhưng giữ nguyên cột áp; ghép nối tiếp cộng cột áp nhưng giữ nguyên lưu lượng. Chọn sai kiểu ghép là nguyên nhân khiến nhiều hệ thống đầu tư thêm máy mà kết quả không cải thiện. Trước khi ghép, cần vẽ lại đường đặc tính của cả cụm và kiểm tra van một chiều trên từng nhánh để tránh nước chảy ngược qua máy đang nghỉ.
Số liệu công bố cho bản này
- Mã máy: CM65-125/7.5
- Công suất động cơ: 7.5 Kw
- Lưu lượng lớn nhất: 120 m³/h
- Cột áp lớn nhất: 27 m
- Đường kính họng: 65 / 80 mm
- Nguồn điện: 3 pha / 380V / 50Hz
- Vật liệu chế tạo: Thân bơm: Gang G20 Trục bơm: Inox 316 Cánh quạt: Gang Phớt cơ khí: gốm/ graphite
- Tiêu chuẩn: Lớp cách điện F Bảo vệ IP55
Mọi tính toán về bồn chứa, tiết diện dây và cỡ ống nên xuất phát từ đúng các con số này thay vì lấy theo bản khác cùng dòng.
Đọc dấu hiệu hỏng qua dòng điện
Dòng tăng bất thường thường đi kèm kẹt cánh, quá tải hoặc lệch pha. Dòng giảm mạnh so với bình thường lại là dấu hiệu máy chạy non tải, có thể do mất nước ở đầu hút. So sánh dòng đo được với số liệu ghi lần chạy đầu tiên là cách chẩn đoán nhanh và ít tốn kém trước khi tháo máy.
Chăm sóc phần làm kín và dầu bôi trơn
Dầu chuyển màu đục là dấu hiệu nước đã lọt qua phớt. Thay dầu và thay phớt ngay ở giai đoạn này giữ được cuộn dây; để lâu thì chi phí đội lên gấp nhiều lần. Chu kỳ kiểm tra nên rút ngắn nếu môi chất có nhiều tạp chất hoặc máy phải chạy gần như suốt ngày đêm.
Chính sách và thông tin liên hệ
| Tình trạng hàng | Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. |
| Bảo hành | 12 tháng |
| Xuất xứ | Đài Loan |
| Liên hệ | Mr. Phong – 0359395912 |
Công ty TNHH TM&CN Trung Kiên – Hà Nội: 34A, Ngõ 53 Nguyễn Khoái, Hai Bà Trưng, Hà Nội; TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh.

