Đọc 4SAM10/10 theo cách của người lắp đặt: trước hết là nguồn điện sẵn có, sau đó mới tới cột áp và lưu lượng cần đạt. Toàn bộ số liệu nêu bên dưới lấy nguyên từ bảng thông số của chính sản phẩm này.
Đọc bảng thông số 4SAM10/10
Toàn bộ giá trị dưới đây được chép nguyên từ bảng thông số của 4SAM10/10. Không có con số nào được quy đổi hay làm tròn thêm.
- Công suất động cơ: 1.5 Kw
- Lưu lượng: 13.8 m³/h
- Cột áp: 67 m
- Họng xả: 48 mm
- Cỡ ống vách thả vừa: Ống 110 +
- Nguồn điện: 1 pha / 220V / 50Hz
- Tiêu chuẩn: Lớp cách điện F Bảo vệ IP68
- Xuất xứ: Nhập khẩu Đài Loan
Đừng cộng gộp lưu lượng tối đa 13.8 m³/h với cột áp tối đa 67 m khi tính toán. Mỗi giá trị là cực trị của một trục trên đường đặc tính, và chúng loại trừ nhau.
Với 1.5 Kw, bảng thông số chỉ định nguồn một pha 220V. Nếu hiện trường chưa có nguồn này thì phải xử lý nguồn trước khi bàn tiếp về máy.
Lưu ý bắt buộc về nguồn nước có cát
Cần nói rõ: dòng SA cánh nhựa chỉ bơm nước sạch, không bơm được nước lẫn cát.
Nếu giếng có cát, bắt buộc phải chuyển sang loại cánh inox. Đây không phải khuyến nghị mà là điều kiện sử dụng.
Muốn biết giếng có cát hay không, bơm thử và để nước lắng trong thùng sạch; đáy thùng có cát là câu trả lời.
Sự cố thường gặp
Phần lớn trường hợp gọi bảo hành đều rơi vào các tình huống dưới đây:
- Máy nóng bất thường — Điện áp thấp tại đầu cực, tuyến dây thiếu tiết diện, hoặc máy không được làm mát đủ.
- Máy chạy nhưng không lên nước
- Nhảy aptomat khi khởi động — Dòng khởi động vượt ngưỡng cài, tụ yếu ở máy một pha, hoặc kẹt cơ khí.
- Máy bật tắt liên tục — Bình tích áp hụt hơi, rơ le áp cài dải quá hẹp, hoặc rò rỉ trên tuyến ống.
- Lưu lượng tụt dần theo tháng — Cánh và vòng mòn đã mài mòn, hoặc lưới hút bị bít.
- Dòng điện tăng vọt rồi dừng — Vật lạ quấn vào cánh hoặc trục.
Lắp đặt và những điều cần tránh
Các điểm dưới đây quyết định phần lớn tuổi thọ của máy sau này:
- Kiểm tra ống vách thẳng và không móp trước khi thả máy; thả thử bằng một đoạn ống cùng đường kính là cách an toàn nhất.
- Cố định cáp điện dọc ống đẩy bằng dây buộc, tránh cáp cọ vào thành ống vách khi máy rung.
- Bảo đảm máy luôn ngập đủ sâu — dòng nước chảy dọc thân chính là đường tản nhiệt của động cơ.
- Đo cách điện giữa từng pha và vỏ trước khi đóng điện lần đầu.
- Giữ khoảng cách từ đáy giếng tới đáy máy để không hút phải lớp bùn cát lắng đọng.
Chăm sóc máy theo chu kỳ
Lịch kiểm tra nên bám vào các chỉ số sau:
- Nghe tiếng máy: tiếng lạo xạo như có sỏi thường báo xâm thực hoặc vật lạ trong buồng làm việc.
- Theo dõi cột áp hoặc áp suất ở cùng một chế độ. Giá trị tụt dần mà dòng không đổi thường do khe hở thuỷ lực đã rộng ra vì mài mòn.
- Vệ sinh lưới lọc và lưới chắn theo lịch cố định thay vì chờ tới khi máy yếu mới làm.
- Ghi lại dòng điện làm việc lúc máy còn mới để làm mốc. Dòng tăng dần theo tháng là dấu hiệu cơ khí đang nặng lên.
- Kiểm tra phớt và dầu trong khoang; dầu đục là dấu hiệu nước đã bắt đầu lọt qua phớt.
- Đo điện trở cách điện mỗi kỳ bảo dưỡng và ghi lại để nhìn ra xu hướng suy giảm.
Phần cứng: vật liệu từng cụm
Phần vật liệu được ghi cụ thể: Thân bơm 100% Inox 304 Cánh bơm: nhựa POM Đầu bơm: Inox Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao. Thông tin này cần được đọc cùng với môi trường làm việc dự kiến.
Phớt cơ khí: Carbon-Ceramic, Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa. Phớt là chi tiết mòn theo thời gian và là nơi nước bắt đầu lọt vào động cơ khi máy quá tuổi.
Việc dùng inox ở phần tiếp xúc nước kéo dài tuổi thọ khi nguồn nước có tính ăn mòn nhẹ.
Các vị trí lắp đặt phù hợp
Theo kinh nghiệm triển khai, 4SAM10/10 phù hợp với:
- trạm cấp nước nông thôn khai thác nước ngầm
- tưới cho vườn cây, nhà lưới và trang trại
- cấp nước thô cho hệ lọc trước khi vào bể chứa
- bơm nước từ giếng sâu lên bồn mái cho nhà nhiều tầng
- giếng khoan cấp nước sinh hoạt cho hộ gia đình và cụm dân cư
Nếu công trình nằm ngoài các trường hợp này, vẫn có thể dùng được miễn là điểm làm việc rơi vào vùng giữa của đường đặc tính.
Khi nào nên đổi sang mã khác
Cách chọn đơn giản nhất: tính chiều cao đẩy hình học, cộng tổn thất đường ống, ra cột áp cần thiết; rồi so với dải của mã này.
Tăng công suất không phải lúc nào cũng giải quyết được vấn đề thiếu áp. Với mức 1.5 Kw hiện tại, nên xem lại đường ống trước.
Khi cần, đội kỹ thuật có thể tính giúp điểm làm việc dựa trên sơ đồ tuyến ống và nhu cầu thực tế của công trình.
Chu kỳ bật tắt và bình tích áp
Chọn bình quá nhỏ thì máy vẫn bật tắt dày; chọn quá lớn thì áp dao động rộng. Nên cân đối theo lưu lượng sử dụng thực tế và dải áp cài đặt của rơ le.
Bình tích áp giữ một lượng nước có áp, để các nhu cầu nhỏ được cấp từ bình thay vì bắt máy khởi động. Nhờ đó số lần khởi động mỗi giờ giảm mạnh.
Mỗi lần khởi động, dòng điện qua động cơ lớn hơn nhiều lần dòng chạy ổn định. Bật tắt liên tục làm nóng cuộn dây và mài mòn tiếp điểm khởi động từ.
Thông tin bảo hành, giao hàng
4SAM10/10 được bảo hành 12 tháng theo xuất xứ Nhập khẩu Đài Loan, tính từ ngày giao hàng.
Chứng từ nhập khẩu và hoá đơn đầy đủ. Đơn vị cần báo giá vui lòng liên hệ, giá chưa gồm VAT.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Mọi thắc mắc kỹ thuật xin gọi 0359395912 (Công ty TNHH TM&CN Trung Kiên) để được hướng dẫn trực tiếp.

