4SA6/42 thuộc dòng bơm chìm giếng khoan. Điều làm mã này khác các mã kế cận nằm ở tổ hợp cột áp 294 m và cách nó được chế tạo. Những gì bảng thông số không ghi thì bài viết cũng không nêu.
Đọc bảng thông số 4SA6/42
Các giá trị của 4SA6/42 được liệt kê theo thứ tự mà người lắp đặt thường tra: điện trước, thuỷ lực sau.
- Công suất động cơ: 5.5 Kw
- Lưu lượng: 8.4 m³/h
- Cột áp: 294 m
- Họng xả: 48 mm
- Cỡ ống vách thả vừa: Ống 110 +
- Nguồn điện: 3 pha / 380V / 50Hz
- Tiêu chuẩn: Lớp cách điện F Bảo vệ IP68
- Xuất xứ: Nhập khẩu Đài Loan
Hai con số 8.4 m³/h và 294 m là hai đầu của đường đặc tính, không xuất hiện cùng lúc. Khi máy chạy ở lưu lượng lớn nhất thì cột áp còn lại rất thấp, và ngược lại.
Mức 5.5 Kw đi cùng nguồn ba pha 380V như bảng ghi. Đây là ràng buộc cứng khi khảo sát nguồn tại chỗ.
Giới hạn sử dụng của kết cấu cánh nhựa
Kết cấu cánh nhựa của dòng SA chỉ dành cho nước sạch; nước lẫn cát nằm ngoài khả năng làm việc của nó.
Giếng có cát thì bắt buộc dùng cánh inox. Lắp cánh nhựa vào giếng có cát là chọn sai ngay từ đầu.
Muốn biết giếng có cát hay không, bơm thử và để nước lắng trong thùng sạch; đáy thùng có cát là câu trả lời.
Máy được làm bằng gì
Về vật liệu, nhà sản xuất công bố: Thân bơm 100% Inox 304 Cánh bơm: nhựa POM Đầu bơm: Inox Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao. Khi so sánh hai mã cùng công suất, đây mới là chỗ tạo ra chênh lệch thật.
Cụm làm kín dùng Carbon-Ceramic, Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa. Kiểm tra phớt định kỳ rẻ hơn nhiều so với quấn lại động cơ.
Việc dùng inox ở phần tiếp xúc nước kéo dài tuổi thọ khi nguồn nước có tính ăn mòn nhẹ.
Phần điện cần chuẩn bị
Nguồn cấp theo công bố là 3 pha / 380V / 50Hz. Điện áp tại đầu cực động cơ mới là con số có ý nghĩa, không phải điện áp ghi trên đồng hồ tổng.
Ba pha bắt buộc phải có bảo vệ mất pha và quá dòng trong tủ. Đây là chi phí nhỏ nhất trong toàn hệ nhưng bảo vệ phần đắt nhất.
Với 5.5 Kw, phương thức khởi động nên được chọn theo dung lượng nguồn tại chỗ chứ không mặc định khởi động trực tiếp.
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Điểm làm việc mong muốn nên nằm ở khoảng giữa đường đặc tính. Chọn mã mà điểm làm việc rơi sát hai đầu là cách nhanh nhất để máy chạy kém hiệu quả.
Trước khi nhảy lên mức công suất cao hơn 5.5 Kw, hãy kiểm tra xem tổn thất đường ống có đang ăn mất phần lớn cột áp hay không.
Khi cần, đội kỹ thuật có thể tính giúp điểm làm việc dựa trên sơ đồ tuyến ống và nhu cầu thực tế của công trình.
Đo cách điện trước khi đóng điện
Ghi lại kết quả đo theo từng lần bảo dưỡng giúp nhìn ra xu hướng suy giảm cách điện, thay vì chỉ biết khi máy đã hỏng.
Trước khi cấp nguồn cho một máy mới lắp hoặc một máy vừa kéo lên bảo dưỡng, nên đo điện trở cách điện giữa từng pha và vỏ.
Giá trị thấp bất thường cho thấy ẩm đã lọt vào cuộn dây hoặc cáp bị xước. Đóng điện trong tình trạng đó gần như chắc chắn dẫn tới chạm chập.
Lỗi hay gặp và nguyên nhân
Chẩn đoán theo hiện tượng quan sát được:
- Lưu lượng tụt dần theo tháng — Cánh và vòng mòn đã mài mòn, hoặc lưới hút bị bít.
- Máy chạy nhưng không lên nước — Đường hút hở, chưa mồi đủ, hoặc chiều quay ngược ở động cơ ba pha.
- Nhảy aptomat khi khởi động — Dòng khởi động vượt ngưỡng cài, tụ yếu ở máy một pha, hoặc kẹt cơ khí.
- Tiếng kêu lạo xạo trong buồng bơm — Xâm thực do đường hút kém, hoặc có vật lạ lọt vào.
- Rung mạnh khi chạy — Bệ đặt không phẳng, bu lông lỏng, hoặc mất cân bằng do bám cặn không đều.
Giữ máy chạy bền
Phần lớn hỏng hóc đều báo trước; vấn đề là có ghi nhận hay không:
- Theo dõi cột áp hoặc áp suất ở cùng một chế độ. Giá trị tụt dần mà dòng không đổi thường do khe hở thuỷ lực đã rộng ra vì mài mòn.
- Quan sát rung động. Rung tăng từ từ là mòn bạc; rung xuất hiện đột ngột thường do kẹt vật lạ.
- Đo điện trở cách điện mỗi kỳ bảo dưỡng và ghi lại để nhìn ra xu hướng suy giảm.
- Ghi lại dòng điện làm việc lúc máy còn mới để làm mốc. Dòng tăng dần theo tháng là dấu hiệu cơ khí đang nặng lên.
- Nghe tiếng máy: tiếng lạo xạo như có sỏi thường báo xâm thực hoặc vật lạ trong buồng làm việc.
Trình tự lắp và các lỗi hay gặp lúc lắp
Trình tự lắp đặt nên bám theo những điểm sau:
- Lắp van một chiều trên tuyến đẩy để giữ cột nước khi máy dừng.
- Kiểm tra ống vách thẳng và không móp trước khi thả máy; thả thử bằng một đoạn ống cùng đường kính là cách an toàn nhất.
- Đo cách điện giữa từng pha và vỏ trước khi đóng điện lần đầu.
- Giữ khoảng cách từ đáy giếng tới đáy máy để không hút phải lớp bùn cát lắng đọng.
Phạm vi sử dụng
Với 8.4 m³/h và 294 m, mã này hay gặp ở:
- giếng khoan cấp nước sinh hoạt cho hộ gia đình và cụm dân cư
- cấp nước thô cho hệ lọc trước khi vào bể chứa
- cấp nước cho khu nghỉ dưỡng, nhà xưởng nằm xa mạng cấp nước
- bơm nước từ giếng sâu lên bồn mái cho nhà nhiều tầng
Nếu công trình nằm ngoài các trường hợp này, vẫn có thể dùng được miễn là điểm làm việc rơi vào vùng giữa của đường đặc tính.
Thông tin bảo hành, giao hàng
Thời gian bảo hành áp dụng cho mã này là 12 tháng theo xuất xứ Nhập khẩu Đài Loan.
Chứng từ nhập khẩu và hoá đơn đầy đủ. Đơn vị cần báo giá vui lòng liên hệ, giá chưa gồm VAT.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Mọi thắc mắc kỹ thuật xin gọi 0359395912 (Công ty TNHH TM&CN Trung Kiên) để được hướng dẫn trực tiếp.

