CM65-200/18.5 và bài toán chi phí vận hành
Chi phí thực của một máy bơm không nằm ở lần mua đầu tiên mà ở tiền điện và số lần sửa trong nhiều năm. Với động cơ 18.5 Kw, việc chọn đúng điểm làm việc giúp giảm rõ rệt cả hai khoản đó.
Ghép song song và ghép nối tiếp khác nhau ra sao
Ghép song song cộng lưu lượng của các máy nhưng giữ nguyên cột áp; ghép nối tiếp cộng cột áp nhưng giữ nguyên lưu lượng. Chọn sai kiểu ghép là nguyên nhân khiến nhiều hệ thống đầu tư thêm máy mà kết quả không cải thiện. Trước khi ghép, cần vẽ lại đường đặc tính của cả cụm và kiểm tra van một chiều trên từng nhánh để tránh nước chảy ngược qua máy đang nghỉ.
Checklist trước khi chốt đơn
| Nhu cầu lưu lượng | so với 54 – 132 m³/h |
| Chiều cao và tổn thất | so với 49.5 – 37 m |
| Nguồn điện | 3 pha 380V |
| Cỡ ống | 65 / 80 mm |
Những công việc máy làm tốt
- cấp nước tuần hoàn cho dây chuyền sản xuất
- hệ thống làm mát máy móc và tháp giải nhiệt
- cấp nước sạch cho toà nhà, khu công nghiệp
- hệ thống tưới quy mô lớn dùng đường ống dài
Với các công việc có tải thay đổi liên tục hoặc môi chất đặc biệt, nên trao đổi thêm với bộ phận kỹ thuật trước khi quyết định.
Theo dõi máy bằng ba con số
Dòng điện, áp suất đầu đẩy và thời gian chạy mỗi chu kỳ. Khi cả ba giữ nguyên qua nhiều tháng, máy đang khoẻ. Khi dòng tăng mà áp giảm, khả năng cao là cánh mòn hoặc đường ống nghẹt. Ghi ba con số này vào một cuốn sổ đơn giản có giá trị hơn nhiều so với việc chờ tới lúc máy dừng mới gọi thợ.
Bên trong máy có gì
- Phần thuỷ lực gồm cánh bơm và buồng dẫn dòng, quyết định cặp giá trị lưu lượng – cột áp.
- Phần động cơ với cuộn dây và cách điện, quyết định khả năng chạy dài ngày.
- Phần làm kín ngăn nước xâm nhập vào khoang điện.
Vật liệu theo công bố: Thân bơm: Gang G20 Trục bơm: Inox 316 Cánh quạt: Gang Phớt cơ khí: gốm/ graphite.
Bảng chẩn đoán nhanh
| Hiện tượng | Hướng kiểm tra |
| Không lên nước | Chiều quay, van, mức ngập |
| Áp yếu | Cánh mòn, rò rỉ đường ống |
| Nóng bất thường | Điểm làm việc, tản nhiệt, điện áp |
| Có tiếng lạo xạo | Bọt hơi do hút kém |
Tham số vận hành
| Mã máy | CM65-200/18.5 |
| Công suất động cơ | 18.5 Kw |
| Lưu lượng lớn nhất | 54 – 132 m³/h |
| Cột áp lớn nhất | 49.5 – 37 m |
| Đường kính họng | 65 / 80 mm |
| Nguồn điện | 3 pha / 380V / 50Hz |
| Vật liệu chế tạo | Thân bơm: Gang G20 Trục bơm: Inox 316 Cánh quạt: Gang Phớt cơ khí: gốm/ graphite |
| Tiêu chuẩn | Lớp cách điện F Bảo vệ IP55 |
Điểm làm việc thực tế nên đặt thấp hơn giá trị lớn nhất một khoảng dự phòng, để máy còn dư sức khi bộ lọc bám bẩn hoặc đường ống xuống cấp theo thời gian.
Sai lầm hay gặp khi lắp
Dùng ống nhỏ hơn họng máy, bỏ qua van một chiều, đặt máy quá sát đáy hố, treo máy bằng chính cáp điện và đấu nguồn không qua tủ bảo vệ. Năm lỗi này chiếm phần lớn các ca hỏng sớm mà chúng tôi gặp trong quá trình bảo hành, và đều có thể tránh được bằng khâu chuẩn bị đơn giản.
Bảo hành và hỗ trợ sau bán
Bản CM65-200/18.5 của Aquaris được bảo hành 24 tháng. Trong thời gian bảo hành, các lỗi do vật liệu và chế tạo được xử lý miễn phí; các hư hỏng do lắp đặt sai nguồn điện hoặc chạy cạn không thuộc phạm vi này. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Hỗ trợ kỹ thuật: Mr. Phong – 0359395912 – Công ty TNHH TM&CN Trung Kiên.

