Trước khi chốt một mã bơm chìm giếng khoan, nên đối chiếu nhu cầu thực tế với dải làm việc ghi trên nhãn. Dưới đây là dải làm việc của 4SA6/52. Những gì bảng thông số không ghi thì bài viết cũng không nêu.
Những giá trị cần nhớ của 4SA6/52
Các giá trị của 4SA6/52 được liệt kê theo thứ tự mà người lắp đặt thường tra: điện trước, thuỷ lực sau.
- Công suất động cơ: 7.5 Kw
- Lưu lượng: 8.4 m³/h
- Cột áp: 364 m
- Họng xả: 48 mm
- Cỡ ống vách thả vừa: Ống 110 +
- Nguồn điện: 3 pha / 380V / 50Hz
- Tiêu chuẩn: Lớp cách điện F Bảo vệ IP68
- Xuất xứ: Nhập khẩu Đài Loan
Trên đường đặc tính, 364 m ứng với lưu lượng gần bằng không, còn 8.4 m³/h là lưu lượng lớn nhất; cột áp tại đó đọc theo bảng lưu lượng – cột áp. Điểm chọn nên nằm ở khoảng giữa để hiệu suất tốt.
Với 7.5 Kw, bảng thông số chỉ định nguồn ba pha 380V. Nếu hiện trường chưa có nguồn này thì phải xử lý nguồn trước khi bàn tiếp về máy.
Lưu ý bắt buộc về nguồn nước có cát
Cần nói rõ: dòng SA cánh nhựa chỉ bơm nước sạch, không bơm được nước lẫn cát.
Nếu giếng có cát, bắt buộc phải chuyển sang loại cánh inox. Đây không phải khuyến nghị mà là điều kiện sử dụng.
Muốn biết giếng có cát hay không, bơm thử và để nước lắng trong thùng sạch; đáy thùng có cát là câu trả lời.
Khi nào nên đổi sang mã khác
Nếu nhu cầu nằm sát giới hạn trên của mã này, nên lấy mã lớn hơn một cấp thay vì ép máy chạy ở mép đường đặc tính.
Giữ nguyên mức 7.5 Kw nhưng đổi số tầng hoặc biên dạng cánh sẽ cho dải làm việc khác hẳn — đây là hướng chỉnh trước khi nghĩ tới tăng công suất.
Trường hợp hồ sơ yêu cầu thông số cụ thể, chúng tôi hỗ trợ đối chiếu với dải làm việc của mã này trước khi đặt hàng.
Sự cố thường gặp
Khi gặp bất thường, đối chiếu theo bảng sau trước khi tháo máy:
- Dòng điện tăng vọt rồi dừng — Vật lạ quấn vào cánh hoặc trục, hoặc mất một pha nguồn.
- Máy nóng bất thường — Điện áp thấp tại đầu cực, tuyến dây thiếu tiết diện, hoặc máy không được làm mát đủ.
- Nhảy aptomat khi khởi động — Dòng khởi động vượt ngưỡng cài, tụ yếu ở máy một pha, hoặc kẹt cơ khí.
- Lưu lượng tụt dần theo tháng — Cánh và vòng mòn đã mài mòn, hoặc lưới hút bị bít.
- Máy chạy nhưng không lên nước — Đường hút hở, chưa mồi đủ, hoặc chiều quay ngược ở động cơ ba pha.
- Tiếng kêu lạo xạo trong buồng bơm — Xâm thực do đường hút kém, hoặc có vật lạ lọt vào.
Kiểm tra định kỳ và cách đọc dấu hiệu
Lịch kiểm tra nên bám vào các chỉ số sau:
- Kiểm tra mối nối điện và đầu cốt; mối nối lỏng phát nhiệt là nguyên nhân cháy âm thầm.
- Nghe tiếng máy: tiếng lạo xạo như có sỏi thường báo xâm thực hoặc vật lạ trong buồng làm việc.
- Theo dõi cột áp hoặc áp suất ở cùng một chế độ. Giá trị tụt dần mà dòng không đổi thường do khe hở thuỷ lực đã rộng ra vì mài mòn.
- Kiểm tra phớt và dầu trong khoang; dầu đục là dấu hiệu nước đã bắt đầu lọt qua phớt.
- Đo điện trở cách điện mỗi kỳ bảo dưỡng và ghi lại để nhìn ra xu hướng suy giảm.
Lắp đặt và những điều cần tránh
Trước khi cấp điện lần đầu, rà lại các mục sau:
- Kiểm tra ống vách thẳng và không móp trước khi thả máy; thả thử bằng một đoạn ống cùng đường kính là cách an toàn nhất.
- Giữ khoảng cách từ đáy giếng tới đáy máy để không hút phải lớp bùn cát lắng đọng.
- Bảo đảm máy luôn ngập đủ sâu — dòng nước chảy dọc thân chính là đường tản nhiệt của động cơ.
- Đo cách điện giữa từng pha và vỏ trước khi đóng điện lần đầu.
- Cố định cáp điện dọc ống đẩy bằng dây buộc, tránh cáp cọ vào thành ống vách khi máy rung.
Điện áp, dòng và thiết bị bảo vệ
Nguồn cấp theo công bố là 3 pha / 380V / 50Hz. Điện áp tại đầu cực động cơ mới là con số có ý nghĩa, không phải điện áp ghi trên đồng hồ tổng.
Ba pha bắt buộc phải có bảo vệ mất pha và quá dòng trong tủ. Đây là chi phí nhỏ nhất trong toàn hệ nhưng bảo vệ phần đắt nhất.
Ở mức 7.5 Kw, dòng khởi động lớn hơn nhiều lần dòng làm việc. Nên cân nhắc khởi động mềm hoặc sao–tam giác để tránh sụt áp cho các thiết bị khác trên cùng tuyến.
Van một chiều đặt đúng chỗ
Van một chiều giữ cột nước trong ống đẩy khi máy dừng, nhờ đó lần khởi động sau không phải mồi lại và không có dòng chảy ngược quay cánh theo chiều nghịch.
Với tuyến đẩy cao, nhiều điểm đặt van trung gian sẽ chia nhỏ cột nước cần giữ, giảm tải cho từng van và giảm biên độ sóng áp suất.
Đặt van quá xa máy thì đoạn ống giữa máy và van vẫn xả hết; đặt quá gần mà van đóng sập thì lại sinh va đập áp suất.
Phạm vi sử dụng
Với 8.4 m³/h và 364 m, mã này hay gặp ở:
- tưới cho vườn cây, nhà lưới và trang trại
- cấp nước cho khu nghỉ dưỡng, nhà xưởng nằm xa mạng cấp nước
- bơm nước từ giếng sâu lên bồn mái cho nhà nhiều tầng
Nếu công trình nằm ngoài các trường hợp này, vẫn có thể dùng được miễn là điểm làm việc rơi vào vùng giữa của đường đặc tính.
Bảo hành và đặt hàng
Thời gian bảo hành áp dụng cho mã này là 12 tháng theo xuất xứ Nhập khẩu Đài Loan.
Chứng từ nhập khẩu và hoá đơn đầy đủ. Đơn vị cần báo giá vui lòng liên hệ, giá chưa gồm VAT.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Cần tư vấn chọn máy hoặc hỗ trợ sau lắp đặt, xin liên hệ Công ty TNHH TM&CN Trung Kiên, hotline 0359395912.

