6SL45/9 – từ bảng tham số tới thực địa
Bảng tham số cho biết giới hạn trong phòng thí nghiệm; thực địa luôn khắc nghiệt hơn vì có tổn thất đường ống, co nối và độ cao hút. Bài viết này lấy lưu lượng 54 m³/h, cột áp 127 m, công suất 18.5 Kw làm gốc rồi bàn tới phần trừ hao khi lắp thật.
Lắp đặt đúng cách ngay từ đầu
- Vị trí đặt máy phải đủ thoáng và tiếp cận được để bảo trì.
- Không để máy chịu lực kéo của cáp điện; cố định cáp theo từng đoạn.
- Lắp đồng hồ áp ở đầu đẩy để theo dõi sức khoẻ hệ thống theo thời gian.
- Ghi lại thông số lần chạy đầu làm mốc so sánh cho các lần kiểm tra sau.
Đặt máy ở đâu cho hợp lý
Các vị trí thường dùng gồm cấp nước sinh hoạt từ giếng khoan cho hộ gia đình và khu dân cư; tưới cho vườn cây, nhà lưới và cánh đồng quy mô vừa; bơm nước lên bồn cao của nhà xưởng, trường học, bệnh viện; cấp nước cho trang trại chăn nuôi ở khu vực không có nước máy; bổ sung nước cho bể chứa dự phòng và hệ thống tăng áp; khai thác nước ngầm phục vụ sản xuất. Điểm chung của những vị trí này là yêu cầu máy chạy ổn định nhiều giờ, ít người trực và khó tiếp cận để sửa chữa, nên độ tin cậy được coi trọng hơn là hiệu suất cực đại.
Máy ít dùng cũng cần bảo dưỡng
Thiết bị dự phòng nằm im nhiều tháng thường hỏng theo cách khác: trục kẹt do gỉ, phớt khô và cứng, tiếp điểm tủ điện oxy hoá. Vì vậy nên cho máy dự phòng chạy luân phiên một khoảng ngắn theo chu kỳ cố định, vừa kiểm tra được tình trạng vừa giữ cho các chi tiết chuyển động không bị bó.
Chọn theo điểm làm việc, không theo công suất
Công suất động cơ 18.5 Kw chỉ cho biết mức tiêu thụ điện, không cho biết máy đẩy được bao xa. Hai máy cùng công suất có thể cho kết quả rất khác nhau tuỳ thiết kế phần thuỷ lực. Vì vậy căn cứ chọn máy luôn phải là cặp giá trị lưu lượng – cột áp tại điểm làm việc mong muốn.
Thông số kỹ thuật cần nhớ
Khi làm hồ sơ thiết bị, ba mục hay được hỏi nhất là lưu lượng lớn nhất 54 m³/h; cột áp lớn nhất 127 m; động cơ 18.5 Kw; họng 90 mm. Bảng đầy đủ như sau:
| Mã máy | 6SL45/9 |
| Công suất động cơ | 18.5 Kw |
| Lưu lượng lớn nhất | 54 m³/h |
| Cột áp lớn nhất | 127 m |
| Đường kính họng | 90 mm |
| Nguồn điện | 3 pha / 380V / 50Hz |
| Vật liệu chế tạo | Thân bơm: Inox 304 Cánh bơm: Nhựa kỹ thuật cao cấp chịu mài mòn Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao |
| Phớt cơ khí | Carbon-Ceramic, chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa |
| Tiêu chuẩn | Lớp cách điện F Bảo vệ IP68 |
Chọn dung tích bình tích áp theo thói quen dùng nước
Bình quá nhỏ không đủ giảm số lần khởi động, bình quá lớn khiến nước lưu lâu và chiếm chỗ. Cách chọn hợp lý là dựa vào lượng nước dùng cho các lần mở vòi ngắn trong ngày. Ngoài dung tích, áp suất khí nạp trong bình cũng cần kiểm tra định kỳ vì khí hao dần theo thời gian, khiến bình mất tác dụng mà bề ngoài vẫn bình thường.
Liên hệ tư vấn
Nếu chưa chắc chắn bản 6SL45/9 có phù hợp hay không, hãy gửi thông tin về lưu lượng, độ cao và nguồn điện để được tư vấn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Báo giá gửi riêng, chưa gồm VAT.
Công ty TNHH TM&CN Trung Kiên – 34A, Ngõ 53 Nguyễn Khoái, Hai Bà Trưng, Hà Nội – Mr. Phong – 0359395912.

