4SA6/36 – từ bảng tham số tới thực địa
Bảng tham số cho biết giới hạn trong phòng thí nghiệm; thực địa luôn khắc nghiệt hơn vì có tổn thất đường ống, co nối và độ cao hút. Bài viết này lấy lưu lượng 9.6 m³/h, cột áp 227 m, công suất 4.0 Kw làm gốc rồi bàn tới phần trừ hao khi lắp thật.
4SA6/36 có gì trong bảng tham số
Phần dưới liệt kê nguyên văn các mục nhà sản xuất công bố. Những mục không xuất hiện nghĩa là nhà sản xuất không công bố, và cũng không nên suy đoán.
- Mã máy: 4SA6/36
- Công suất động cơ: 4.0 Kw
- Lưu lượng lớn nhất: 9.6 m³/h
- Cột áp lớn nhất: 227 m
- Đường kính họng: 48 mm
- Cỡ ống vách thả vừa: Ống 110 +
- Nguồn điện: 3 pha / 380V / 50Hz với động cơ OPT
- Vật liệu chế tạo: Thân bơm 100% Inox 304 Cánh bơm: Nhựa Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao
- Phớt cơ khí: Carbon-Ceramic, Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa
- Tiêu chuẩn: Lớp cách điện B Bảo vệ IP68
- Chạy liên tục: 36h
Máy này dùng ở đâu
- cấp nước sinh hoạt từ giếng khoan cho hộ gia đình và khu dân cư
- tưới cho vườn cây, nhà lưới và cánh đồng quy mô vừa
- bơm nước lên bồn cao của nhà xưởng, trường học, bệnh viện
- cấp nước cho trang trại chăn nuôi ở khu vực không có nước máy
- bổ sung nước cho bể chứa dự phòng và hệ thống tăng áp
- khai thác nước ngầm phục vụ sản xuất
Danh sách trên là các vị trí lắp đặt phổ biến; điều kiện cụ thể của từng công trình vẫn cần được kiểm tra lại trước khi chốt thiết bị.
Máy ít dùng cũng cần bảo dưỡng
Thiết bị dự phòng nằm im nhiều tháng thường hỏng theo cách khác: trục kẹt do gỉ, phớt khô và cứng, tiếp điểm tủ điện oxy hoá. Vì vậy nên cho máy dự phòng chạy luân phiên một khoảng ngắn theo chu kỳ cố định, vừa kiểm tra được tình trạng vừa giữ cho các chi tiết chuyển động không bị bó.
So bản 4SA6/36 với các bản lân cận
Trong cùng dòng, bản nhỏ hơn tiết kiệm điện nhưng hụt áp khi tuyến ống dài; bản lớn hơn dư sức nhưng chi phí điện và đầu tư cao hơn. Bản 4SA6/36 có lưu lượng tối đa 9.6 m³/h, cột áp tối đa 227 m, công suất 4.0 Kw; hai số tối đa không đạt cùng lúc, nên đối chiếu nhu cầu với bảng lưu lượng – cột áp của mã.
Thứ tự chạy thử
- Kiểm tra bằng mắt toàn bộ mối nối và điểm đấu điện.
- Cấp điện trong thời gian ngắn, nghe tiếng máy và xác nhận chiều quay.
- Mở van từ từ, theo dõi dòng điện và áp suất.
- Chạy ổn định, ghi lại dòng, áp và lưu lượng làm số liệu gốc.
Bốn bước này mất thêm ít phút nhưng giúp phát hiện gần hết các lỗi lắp đặt.
Nước lẫn cát: chọn vật liệu trước, chọn công suất sau
Nhiều công trình chọn máy theo công suất rồi mới phát hiện nguồn nước nhiều cát, lúc đó máy đã hỏng cánh chỉ sau vài tháng. Trình tự đúng là xác định thành phần nước trước: nước sạch cho phép dùng cánh nhựa, nước lẫn cát bắt buộc dùng cánh kim loại chịu mài mòn. Sau khi chốt vật liệu mới tính đến lưu lượng và cột áp cần thiết.
Đặt hàng và bảo hành
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Bản 4SA6/36 được bảo hành 24 tháng, xuất xứ Ý. Báo giá gửi riêng theo từng đơn và chưa gồm VAT.
Công ty TNHH TM&CN Trung Kiên – Hà Nội: 34A, Ngõ 53 Nguyễn Khoái, Hai Bà Trưng, Hà Nội. TP HCM: Số 484/5 Khu phố 62, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh. Tư vấn kỹ thuật và bán hàng: Mr. Phong – 0359395912.

