Dải làm việc của 4SA2/18
Mỗi máy đều có một đường đặc tính riêng, đi từ lưu lượng lớn nhất ở cột áp thấp tới cột áp lớn nhất ở lưu lượng gần bằng không. Bản này có hai đầu mút là 3.3 m³/h và 127 m; điểm làm việc hợp lý nằm ở khoảng giữa.
Những việc phải làm trước khi cấp điện
Đo điện áp thực tế tại điểm đấu, kiểm tra tiếp địa, xác nhận tiết diện dây phù hợp với chiều dài tuyến và kiểm tra chiều quay sau khi đấu. Bản này dùng nguồn 3 pha 380V; đấu sai nguồn là lỗi gây hỏng ngay trong lần chạy đầu tiên và thường không được bảo hành.
Máy ít dùng cũng cần bảo dưỡng
Thiết bị dự phòng nằm im nhiều tháng thường hỏng theo cách khác: trục kẹt do gỉ, phớt khô và cứng, tiếp điểm tủ điện oxy hoá. Vì vậy nên cho máy dự phòng chạy luân phiên một khoảng ngắn theo chu kỳ cố định, vừa kiểm tra được tình trạng vừa giữ cho các chi tiết chuyển động không bị bó.
Máy này dùng ở đâu
- cấp nước sinh hoạt từ giếng khoan cho hộ gia đình và khu dân cư
- tưới cho vườn cây, nhà lưới và cánh đồng quy mô vừa
- bơm nước lên bồn cao của nhà xưởng, trường học, bệnh viện
- cấp nước cho trang trại chăn nuôi ở khu vực không có nước máy
- bổ sung nước cho bể chứa dự phòng và hệ thống tăng áp
- khai thác nước ngầm phục vụ sản xuất
Danh sách trên là các vị trí lắp đặt phổ biến; điều kiện cụ thể của từng công trình vẫn cần được kiểm tra lại trước khi chốt thiết bị.
Bảng tham số của 4SA2/18
| Mã máy | 4SA2/18 |
| Công suất động cơ | 0.92 kW |
| Lưu lượng lớn nhất | 3.3 m³/h |
| Cột áp lớn nhất | 127 m |
| Đường kính họng | 42 mm |
| Đường kính thân | 95 mm thả vừa ống 110 + |
| Nguồn điện | 3 pha / 380–415V / 50Hz (mã 4SA) |
| Vật liệu chế tạo | Thân bơm 100% Inox 304 Cánh bơm: Nhựa kỹ thuật cao cấp Đầu bơm: Inox Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao |
| Phớt cơ khí | Carbon-Ceramic, Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa |
| Tiêu chuẩn | Lớp cách điện F Bảo vệ IP68 |
| Chạy liên tục | 24/24 |
| Tính năng | Chống sét Có lọc cát và chất bẩn giúp tăng tuổi thọ bơm Thích hợp vân hành khi nằm ngang hoặc thẳng đứng |
Các giá trị trên là số công bố cho chính bản 4SA2/18, dùng làm căn cứ tính toán đường ống và thiết bị điện đi kèm.
Vì sao nên chọn ống lớn hơn một cỡ
Tăng một cỡ ống làm giảm mạnh tốc độ dòng chảy và kéo theo giảm tổn thất ma sát, đổi lại chi phí vật tư tăng một lần duy nhất trong khi tiền điện tiết kiệm được lặp lại suốt vòng đời hệ thống. Với tuyến dài, đây gần như luôn là lựa chọn có lợi. Ngược lại, ống nhỏ hơn họng máy là sai lầm cần tránh ngay từ đầu.
Lỗi thường gặp và cách xử lý
- Máy chạy nhưng không lên nước: kiểm tra chiều quay, van một chiều và mức ngập của đầu hút.
- Lưu lượng giảm dần: nghi ngờ cánh mòn hoặc đường ống bám cặn.
- Máy nóng và tự ngắt: xem lại điểm làm việc và điều kiện tản nhiệt.
- Nhảy aptomat: đo cách điện cuộn dây trước khi đóng lại.
Bảo hành và hỗ trợ sau bán
Bản 4SA2/18 của Perotac được bảo hành 12 tháng. Trong thời gian bảo hành, các lỗi do vật liệu và chế tạo được xử lý miễn phí; các hư hỏng do lắp đặt sai nguồn điện hoặc chạy cạn không thuộc phạm vi này. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Hỗ trợ kỹ thuật: Mr. Phong – 0359395912 – Công ty TNHH TM&CN Trung Kiên.

