Vì sao 4SA2/47 hợp với công trình của bạn
Câu trả lời nằm ở ba con số: lưu lượng 3.3 m³/h, cột áp 333 m, công suất 3 Kw. Khi cột nước cần đẩy và lượng nước cần chuyển rơi đúng vào dải đó, máy chạy êm, dòng điện ổn định và tuổi thọ cuộn dây kéo dài. Chọn lệch dải là nguyên nhân hỏng hóc phổ biến nhất.
Chi tiết nào đáng kiểm tra khi nhận máy
- Bề mặt cánh phải sắc cạnh, không rỗ khí.
- Trục quay nhẹ bằng tay, không có tiếng kẹt.
- Cáp điện nguyên vẹn, không trầy ở đoạn ra khỏi thân.
- Cụm làm kín (Carbon-Ceramic, Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa) khô ráo, không dính dầu.
Vệ sinh hố thu và bộ lọc
Cặn lắng và rác bám làm giảm tiết diện dòng chảy, buộc máy làm việc nặng hơn để cho ra cùng lượng nước. Việc dọn hố thu theo chu kỳ cố định giúp giữ nguyên hiệu suất và giảm nguy cơ kẹt cánh. Với môi trường nhiều rác sợi, nên kiểm tra thường xuyên hơn vì rác sợi quấn trục là sự cố khó xử lý tại chỗ.
Chênh lệch giữa hai lần đo mực nước nói lên điều gì
Khoảng tụt giữa mực nước lúc nghỉ và lúc bơm phản ánh khả năng cấp nước của nguồn. Tụt ít nghĩa là nguồn khoẻ, có thể khai thác thêm. Tụt nhiều và kéo dài là dấu hiệu nguồn yếu, khi đó tăng công suất máy không giải quyết được gì mà chỉ làm máy chạy cạn. Ghi lại khoảng tụt này theo mùa cũng giúp dự đoán được thời điểm nguồn suy giảm trong năm.
Sai lầm hay gặp khi lắp
Dùng ống nhỏ hơn họng máy, bỏ qua van một chiều, đặt máy quá sát đáy hố, treo máy bằng chính cáp điện và đấu nguồn không qua tủ bảo vệ. Năm lỗi này chiếm phần lớn các ca hỏng sớm mà chúng tôi gặp trong quá trình bảo hành, và đều có thể tránh được bằng khâu chuẩn bị đơn giản.
Đặt máy ở đâu cho hợp lý
Các vị trí thường dùng gồm cấp nước sinh hoạt từ giếng khoan cho hộ gia đình và khu dân cư; tưới cho vườn cây, nhà lưới và cánh đồng quy mô vừa; bơm nước lên bồn cao của nhà xưởng, trường học, bệnh viện; cấp nước cho trang trại chăn nuôi ở khu vực không có nước máy; bổ sung nước cho bể chứa dự phòng và hệ thống tăng áp; khai thác nước ngầm phục vụ sản xuất. Điểm chung của những vị trí này là yêu cầu máy chạy ổn định nhiều giờ, ít người trực và khó tiếp cận để sửa chữa, nên độ tin cậy được coi trọng hơn là hiệu suất cực đại.
Thông số kỹ thuật cần nhớ
Khi làm hồ sơ thiết bị, ba mục hay được hỏi nhất là lưu lượng lớn nhất 3.3 m³/h; cột áp lớn nhất 333 m; động cơ 3 Kw; họng 48 mm. Bảng đầy đủ như sau:
| Mã máy | 4SA2/47 |
| Công suất động cơ | 3 Kw |
| Lưu lượng lớn nhất | 3.3 m³/h |
| Cột áp lớn nhất | 333 m |
| Đường kính họng | 48 mm |
| Đường kính thân | 95 mm thả vừa ống 110 + |
| Nguồn điện | 3 pha / 380V / 50Hz với động cơ OPT |
| Vật liệu chế tạo | Thân bơm 100% Inox 304 Cánh bơm: Nhựa kỹ thuật cao cấp Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao |
| Phớt cơ khí | Carbon-Ceramic, Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa |
| Tiêu chuẩn | Lớp cách điện F Bảo vệ IP68 |
| Chạy liên tục | 36h |
Liên hệ tư vấn
Nếu chưa chắc chắn bản 4SA2/47 có phù hợp hay không, hãy gửi thông tin về lưu lượng, độ cao và nguồn điện để được tư vấn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Báo giá gửi riêng, chưa gồm VAT.
Công ty TNHH TM&CN Trung Kiên – 34A, Ngõ 53 Nguyễn Khoái, Hai Bà Trưng, Hà Nội – Mr. Phong – 0359395912.

