Nếu đang cân nhắc giữa vài mã bơm chìm giếng khoan cùng cỡ, 6SA45/4 đáng để xem kỹ vì bảng thông số của nó khá thẳng thắn. Toàn bộ số liệu nêu bên dưới lấy nguyên từ bảng thông số của chính sản phẩm này.
Các con số của 6SA45/4
Số liệu của 6SA45/4 liệt kê ngay dưới đây để tiện đối chiếu với yêu cầu của công trình.
- Công suất động cơ: 7.5 Kw
- Lưu lượng: 54 m³/h
- Cột áp: 56 m
- Họng xả: 90 mm
- Cỡ ống vách thả vừa: Ống 200 +
- Nguồn điện: 3 pha / 380V / 50Hz
- Tiêu chuẩn: Lớp cách điện F Bảo vệ IP68
- Xuất xứ: Nhập khẩu Đài Loan
Cần hiểu đúng: 54 m³/h và 56 m là giới hạn của từng trục, máy không đạt đồng thời cả hai. Điểm làm việc thực tế luôn nằm đâu đó ở giữa.
Mức 7.5 Kw đi cùng nguồn ba pha 380V như bảng ghi. Đây là ràng buộc cứng khi khảo sát nguồn tại chỗ.
Lưu ý bắt buộc về nguồn nước có cát
Dòng SA dùng cánh nhựa chỉ bơm được nước sạch. Máy không bơm được nước lẫn cát.
Với giếng có cát, lựa chọn bắt buộc là dòng cánh inox; dùng cánh nhựa trong điều kiện đó sẽ hỏng nhanh.
Cách kiểm tra đơn giản: bơm thử rồi hứng nước vào xô trong, để lắng vài phút. Thấy lớp cát dưới đáy nghĩa là phải đổi sang cánh inox.
Chăm sóc máy theo chu kỳ
Phần lớn hỏng hóc đều báo trước; vấn đề là có ghi nhận hay không:
- Theo dõi cột áp hoặc áp suất ở cùng một chế độ. Giá trị tụt dần mà dòng không đổi thường do khe hở thuỷ lực đã rộng ra vì mài mòn.
- Quan sát rung động. Rung tăng từ từ là mòn bạc; rung xuất hiện đột ngột thường do kẹt vật lạ.
- Vệ sinh lưới lọc và lưới chắn theo lịch cố định thay vì chờ tới khi máy yếu mới làm.
- Kiểm tra phớt và dầu trong khoang; dầu đục là dấu hiệu nước đã bắt đầu lọt qua phớt.
- Kiểm tra mối nối điện và đầu cốt; mối nối lỏng phát nhiệt là nguyên nhân cháy âm thầm.
- Ghi lại dòng điện làm việc lúc máy còn mới để làm mốc. Dòng tăng dần theo tháng là dấu hiệu cơ khí đang nặng lên.
Sự cố thường gặp
Phần lớn trường hợp gọi bảo hành đều rơi vào các tình huống dưới đây:
- Máy bật tắt liên tục — Bình tích áp hụt hơi, rơ le áp cài dải quá hẹp, hoặc rò rỉ trên tuyến ống.
- Máy nóng bất thường — Điện áp thấp tại đầu cực, tuyến dây thiếu tiết diện, hoặc máy không được làm mát đủ.
- Máy chạy nhưng không lên nước — Đường hút hở, chưa mồi đủ, hoặc chiều quay ngược ở động cơ ba pha.
- Tiếng kêu lạo xạo trong buồng bơm — Xâm thực do đường hút kém, hoặc có vật lạ lọt vào.
- Nhảy aptomat khi khởi động — Dòng khởi động vượt ngưỡng cài, tụ yếu ở máy một pha, hoặc kẹt cơ khí.
- Lưu lượng tụt dần theo tháng — Cánh và vòng mòn đã mài mòn, hoặc lưới hút bị bít.
Đấu điện cho 6SA45/4
Máy dùng 3 pha / 380V / 50Hz. Nếu tuyến cáp dài, cần tính lại tiết diện dây để sụt áp không kéo điện áp tại máy xuống dưới ngưỡng cho phép.
Ba pha bắt buộc phải có bảo vệ mất pha và quá dòng trong tủ. Đây là chi phí nhỏ nhất trong toàn hệ nhưng bảo vệ phần đắt nhất.
Công suất 7.5 Kw kéo theo dòng khởi động đáng kể; khởi động trực tiếp liên tục sẽ làm nóng tiếp điểm khởi động từ.
Các vị trí lắp đặt phù hợp
Phạm vi sử dụng thường thấy của mã này gồm:
- cấp nước thô cho hệ lọc trước khi vào bể chứa
- trạm cấp nước nông thôn khai thác nước ngầm
- cấp nước cho khu nghỉ dưỡng, nhà xưởng nằm xa mạng cấp nước
Trước khi chốt, nên tính lại chiều cao đẩy cộng tổn thất đường ống rồi đối chiếu với dải làm việc ở trên.
Nhiệt độ nước và khả năng làm mát
Trong các bể kín, bể tuần hoàn hoặc hố thu nông giữa trời nắng, nhiệt độ nước có thể cao hơn hẳn nước giếng. Đây là yếu tố ít người kiểm tra khi máy nóng bất thường.
Nếu buộc phải làm việc với nước ấm, nên hạ tải so với định mức và bảo đảm máy luôn ngập đủ sâu để dòng nước làm mát không bị gián đoạn.
Động cơ chìm tản nhiệt qua chính dòng nước chảy quanh vỏ. Nước càng ấm thì khả năng tản nhiệt càng kém, và giới hạn dòng cho phép của động cơ cũng giảm theo.
Trình tự lắp và các lỗi hay gặp lúc lắp
Trình tự lắp đặt nên bám theo những điểm sau:
- Lắp van một chiều trên tuyến đẩy để giữ cột nước khi máy dừng.
- Cố định cáp điện dọc ống đẩy bằng dây buộc, tránh cáp cọ vào thành ống vách khi máy rung.
- Kiểm tra ống vách thẳng và không móp trước khi thả máy; thả thử bằng một đoạn ống cùng đường kính là cách an toàn nhất.
- Giữ khoảng cách từ đáy giếng tới đáy máy để không hút phải lớp bùn cát lắng đọng.
Chọn 6SA45/4 hay chọn mã khác
Cách chọn đơn giản nhất: tính chiều cao đẩy hình học, cộng tổn thất đường ống, ra cột áp cần thiết; rồi so với dải của mã này.
Giữ nguyên mức 7.5 Kw nhưng đổi số tầng hoặc biên dạng cánh sẽ cho dải làm việc khác hẳn — đây là hướng chỉnh trước khi nghĩ tới tăng công suất.
Nếu chưa chắc về điểm làm việc, gửi sơ đồ tuyến ống và chiều cao đẩy, bộ phận kỹ thuật sẽ đối chiếu giúp.
Kết cấu cơ khí và vật liệu chế tạo
Về vật liệu, nhà sản xuất công bố: Thân bơm 100% Inox 304 Cánh bơm: nhựa POM Đầu bơm: Inox Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao. Khi so sánh hai mã cùng công suất, đây mới là chỗ tạo ra chênh lệch thật.
Cụm làm kín dùng Carbon-Ceramic, Chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa. Kiểm tra phớt định kỳ rẻ hơn nhiều so với quấn lại động cơ.
Các chi tiết inox trong danh sách trên giúp máy chịu được nước có độ khoáng cao hơn so với kết cấu gang toàn phần.
Thông tin bảo hành, giao hàng
Máy đi kèm chế độ bảo hành 12 tháng theo xuất xứ Nhập khẩu Đài Loan cho lỗi kỹ thuật từ nhà sản xuất.
Hàng có đủ chứng từ nhập khẩu và hoá đơn. Báo giá gửi theo yêu cầu, giá chưa gồm VAT.
Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Cần tư vấn chọn máy hoặc hỗ trợ sau lắp đặt, xin liên hệ Công ty TNHH TM&CN Trung Kiên, hotline 0359395912.

